khố vàng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Lính canh gác cung điện triều đình Huế trong thời Pháp thuộc: "khố vàng" là danh từ chỉ một đội ngũ lính canh hoặc cận vệ hoàng gia người Việt, có nhiệm vụ bảo vệ cung điện tại kinh đô Huế dưới thời kỳ Pháp bảo hộ (thuộc địa).
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Các khố vàng có nhiệm vụ nghiêm ngặt là canh giữ Đại Nội. (Các lính canh cung điện có nhiệm vụ nghiêm ngặt là canh giữ Đại Nội.)
- Trang phục đặc trưng của khố vàng giúp họ dễ dàng được nhận diện. (Trang phục đặc trưng của đội lính canh cung điện giúp họ dễ dàng được nhận diện.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Từ cổ, từ cũ: Từ "khố vàng" ngày nay được coi là một từ cổ, chủ yếu được sử dụng trong văn cảnh lịch sử, học thuật hoặc khi miêu tả về triều Nguyễn thời thuộc Pháp.
- Trong các tài liệu lịch sử, hình ảnh khố vàng thường xuất hiện bên cạnh các nghi lễ cung đình. (Trong các tài liệu lịch sử, hình ảnh đội lính canh cung điện thường xuất hiện bên cạnh các nghi lễ cung đình.)
Biến thể và từ gần giống
- Lính cận vệ: (danh từ) từ tổng quát hơn, chỉ những người lính có nhiệm vụ bảo vệ gần một nhân vật quan trọng.
- Thị vệ: (danh từ) từ Hán Việt, cũng chỉ người lính hầu cận, canh gác trong cung.
- Lính canh hoàng cung: (cụm danh từ) cách diễn đạt giải thích rõ nghĩa của "khố vàng".
Từ đồng nghĩa
- Lính canh cung điện: lính có nhiệm vụ canh gác trong hoàng cung.
- Vệ binh hoàng gia: lính bảo vệ nhà vua và hoàng gia.
Lưu ý về từ nguyên và sắc thái
- Từ nguyên: Từ "khố" trong "khố vàng" có thể bắt nguồn từ cách gọi một đơn vị hoặc đội ngũ. "Vàng" chỉ màu sắc trang phục hoặc biểu tượng của hoàng gia.
- Sắc thái lịch sử: Từ này mang đậm sắc thái lịch sử, gắn liền với một tổ chức quân sự đặc thù của triều Nguyễn giai đoạn cuối, khi nhà vua không còn toàn quyền. Nó phản ánh một thiết chế của chế độ phong kiến dưới sự kiểm soát của thực dân Pháp.
- Lính canh gác cung điện triều đình Huế trong thời Pháp thuộc.